Cách sử dụng Into trong tiếng Anh
1. “ Into” được dùng để sự di chuyển, đi vào: Ví dụ:
– He got into the car and drove away.
Anh ấy bước vào xe và lái đi.
– A bird flew into the kitchen through the window
Chú chim bay vào phòng bếp qua cửa sổ.
2. “Into” còn dùng để chỉ về phía, va chạm phải hoặc tới một thời điểm nào đó. Ví dụ:
– The MC speaks into the microphone.
Người dẫn chương trình nói hướng về phía micro.
– Lily didn’t get married until she was well into middle age.
Mãi đến lúc đứng tuổi, Lilly mới chịu kết hôn.
3. “ Into” dùng để chỉ sự thay đổi của ai đó hoặc vật gì đó từ trạng thái hay điều kiện này sang trạng thái hay điều kiện khác. Ví dụ:
– We made the extra bedroom into an office.
Chúng tôi thay đổi phòng ngủ lớn thành văn phòng.
4. “ Into” dùng để chỉ sự liên kết hay tham gia vào một hoạt động nào đó. Ví dụ : – My father went into the army the day after the war began.
Bố tối của tôi tham gia quân đội ngày hôm sau chiến tranh bắt đầu.
5. “ Into” dùng để chỉ sự phân chia trong phép toán. Ví dụ:
– 7 into 21 is 3
21 chia 7 bằng 3.
6. “Into“ cũng mang vai trò là một từ lóng, nghĩa là ‘thích thú, phấn khởi về cái gì, hoặc có kiến thức về. Ví dụ:
– He’s really into birdwatching.
Anh ấy thực sự thích ngắm chim.
Lưu ý:
Trong một số trường hợp, chúng ta có thể sử dụng giới từ In thay cho giới từ Into (đặc biệt với các động từ go/get/put).
Ví dụ:
Don’t wait outside. Come in the house (or Come into the house).
Đừng có đợi ở ngoài. Vào nhà đi